Tình hình kinh tế - xã hội
Tình hình kinh tế - xã hội 9 tháng năm 2020 huyện Đam Rông
Trích từ báo cáo kinh tế - xã hội 9 tháng năm 2020 của Chi cục Thống kê huyện Đam Rông

I. Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản

1. Nông nghiệp:

* Trồng trọt: Tổng diện tích gieo trồng 9 tháng đầu năm và cả năm ước đạt 19.213,1 ha. Diện tích gieo trồng tăng 1,7% so với kế hoạch và 2,2% so với cùng kỳ; trong đó: cây hàng năm 5.307,5 ha, bằng 98,9% KH và 96,6% so với cùng kỳ; cây lâu năm 13.905,6 ha, tăng 2,8%  KH và 4,4% so với cùng kỳ. Sản lượng lương thực có hạt 9 tháng 10.386,1 tấn; bằng 97,4% so với cùng kỳ và bằng 52,3% kế hoạch; ước cả năm 20.011,8 tấn; bằng 100,9% kế hoạch, và 98% so với cùng kỳ.

- Cây lúa: Diện tích gieo trồng ước đạt 2.056 ha, tăng 2,8% so với kế hoạch và bằng  97,9% so với cùng kỳ. Trong đó: Lúa đông xuân 846 ha, năng suất 45 tạ/ha, sản lượng 3.802 tấn; lúa nước vụ mùa ước tính gieo trồng 1.160 ha bằng 100,9% so với kế hoạch, ước năng suất 49 tạ/ha đạt sản lượng 5.684 tấn; lúa đồi 50 ha, ước năng suất 26 tạ/ha

- Cây Ngô: Diện tích gieo trồng ước đạt 2.098ha, bằng 99,9% kế hoạch, bằng 95,7% so với cùng kỳ do một số diện tích chuyển đổi qua trồng hoa màu. Chín tháng đầu năm, thu hoạch ngô vụ đông xuân và hè thu 1.368 ha, năng suất bình quân 48,1 tạ/ha, sản lượng 6.583,4 tấn bằng 64,6% kế hoạch và bằng 94,8% so với cùng kỳ. Ước năng suất bình quân 48,1 tạ/ha, bằng 99,5% kế hoạch, tăng 1%; sản lượng ước đạt 10.131 tấn, bằng 96,6% so với cùng kỳ.

- Rau các loại: Diện tích đạt 360 ha, tăng 2,9% kế hoạch và 11,1% (+36 ha) so với năm 2017. Diện tích thu hoạch 9 tháng đầu năm 240 ha, năng suất bình quân ước đạt 146,4 tạ/ha, sản lượng 3.514,4 tấn bằng 69,4 kế hoạch và bằng 97,9% so với cùng kỳ.

* Trồng mới và chăm sóc cây lâu năm: Tính đến ngày 10/9/2020, trồng mới ghép cải tạo 400 ha cà phê và trồng mới 300 ha cà phê; trồng mới cây ăn trái 135 ha; dâu tằm trồng 85 ha; mác ca 100 ha.

- Cây ăn quả: Diện tích hiện có 829,7 ha, tăng 4,4% so với kế hoạch và 19,4% so với cùng kỳ. Trong 9 tháng đầu năm, đã thu hoạch sản phẩm một số loại cây như: xoài 840,65 tấn, chuối 190,05 tấn, dứa 173,85 tấn, sầu riêng 1.546,44 tấn, mít 722,4 tấn, chôm chôm 518,4 tấn. Nhìn chung, năng suất, sản lượng, chất lượng sản phẩm đều tăng so với cùng kỳ năm trước do diện tích cho sản phẩm tăng.

- Cà phê: Diện tích 11.760,1 ha, tăng 2,6% so với kế hoạch và so với cùng kỳ. Tổng diện tích cho sản phẩm 10.254 ha, tăng 3,3% (+330 ha thu bói). Ước  năng suất cà phê bình quân đạt 27,7 tạ/ha, tăng 2,5%; sản lượng 28.403,6 tấn, tăng 5,9% (+1.579 tấn) so niên vụ với cùng kỳ.

 

* Chăn nuôi:

-  Đàn gia súc trâu, bò: Tổng đàn trâu có 254 con; đàn bò 6.322 con. Sản lượng thịt hơi xuất chuồng 9 tháng đầu năm thịt trâu đạt 17,5 tấn, tăng 8% (+1,3 tấn); thịt bò hơi đạt 285 tấn.

-  Đàn heo: Tổng số heo 18.510 con, tăng 37% so với cùng kỳ. Tỷ lệ heo nái chiếm 12% tổng đàn với số lượng 2.221 con, heo thịt 16.305 con chiếm 88%. Ước sản lượng heo hơi xuất chuồng 9 tháng 738 tấn.

- Đàn gia cầm: Tổng đàn hiện có 104,5 nghìn con, bằng 93,3% kế hoạch và 97,7% so với cùng kỳ. Trong đó: gia cầm chiếm tỷ trọng lớn chủ yếu là gà chiếm 90,7% tổng đàn, các loại gia cầm khác còn lại chiếm 9,3%.

2. Lâm nghiệp:

- Trồng rừng, trồng cây phân tán: Đến nay, đã xử lý thực bì, triển khai cấp cây giống để trồng rừng theo kế hoạch, đã trồng 1.034 cây phân tán.

- Công tác chăm sóc, giao khoán quản lý bảo vệ rừng: Đã giao khoán QLBV 38.555,28 ha cho 2.062 hộ nhận khoán và 03 đơn vị tập thể. Tiến hành rà soát toàn bộ diện tích rừng trồng năm 2, 3 để triển khai chăm sóc. Công tác phòng chống cháy rừng, bảo vệ rừng được các ngành chức năng, chính quyền các xã quan tâm hơn so với các năm trước; đến nay chỉ xảy ra 01 vụ cháy rừng, diện tích thiệt hại 1,4 ha (giảm 02 vụ và 16,89 ha so với cùng kỳ).

- Thường xuyên kiểm tra, giám sát các cơ sở gây nuôi động vật hoang dã thông thường trên địa bàn nên chưa phát hiện sai phạm. Đến nay, trên địa bàn huyện có 6 cơ sở gây nuôi với tổng số 218 cá thể Nhím, Hươu Sao, Nai và Gà trĩ đỏ.

3. Thủy sản:

Diện tích nuôi thả 100 ha giảm 0,1 so với cùng kỳ, do người dân đào ao trữ nước tưới cà phê, mặt khác mưa nhiều làm tăng diện tích nuôi thả sau cuối mùa khô. Ước 9 tháng đầu năm sản lượng đạt 232 tấn, tăng 7,8% so với cùng kỳ. Huyện đã có các mô hình nuôi cá tầm tại xã Rô Men cho thu sản phẩm đạt hiệu quả cao.

II. Sản xuất công nghiệp:

Giá  trị sản xuất công nghiệp theo giá hiện hành tháng 9 ước đạt 12.721,1 triệu đồng (khu vực cá thể đạt 9.432,9 triệu đồng), cộng dồn 9 tháng ước đạt 112.060,6 triệu đồng (khu vực cá thể 65.216 triệu đồng). Theo giá so sánh, 9 tháng đầu năm ước đạt 88.439,5 triệu đồng, bằng 74,6% KH tăng 13,7% so với cùng kỳ.

III. Tài chính, tín dụng

- Hoạt động tài chính

+ Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn ước 9 tháng đạt 34.527 triệu đồng, bằng 90,9% so với kế hoạch và tăng 19,3% so với cùng kỳ; trong đó: Thuế quản lý 23.416 triệu đồng, bằng 78,7% so kế hoạch (thuế, phí 16.342 triệu đồng, nhà đất 7.074 triệu đồng); thu biện pháp tài chính ước đạt 2.676 triệu đồng, bằng 97,3% so với kế hoạch và 63,1% so với cùng kỳ; 9 tháng ước đạt 28.930 triệu đồng, bằng 89% so với kế hoạch huyện phấn đấu và 93% so với cùng kỳ. Cả năm ước đạt 37.445,3 triệu đồng, bằng 143,7% kế hoạch và tăng 46,8% so với cùng kỳ.

+ Tổng chi ngân sách địa phương 9 tháng ước đạt 457.377 triệu đồng, bằng 103,6% kế hoạch và tăng 27,1% so với cùng kỳ. Các khoản chi đều đảm bảo đúng chế độ, đáp ứng yêu cầu công tác chỉ đạo điều hành của UBND huyện và hoạt động của các ban, ngành, đoàn thể cũng như các xã.

 - Hoạt động tín dụng:

+ Doanh số cho vay 9 tháng Ngân hàng Nông nghiệp &PTNT huyện là 100 tỷ đồng tăng 20% so với cùng kỳ; tổng doanh số cho vay đạt 573 tỷ đồng.

+ Doanh số cho vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện 9 tháng là 81 tỷ đồng/2.161 lượt vay; tổng dư nợ đến nay đạt 266 tỷ đồng/6.802 lượt vay, bằng 92,2% KH. Từ nguồn vốn vay người dân đã đầu tư phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập.

IV. Đầu tư và xây dựng

- Kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn nhà nước do địa phương quản lý đến ngày 11/9/2020 khối lượng thực hiện đạt 118.463 triệu đồng, giá trị giải ngân đạt 122.668 triệu đồng, bằng 67,17% KH.

- Giá trị sản xuất ngành xây dựng ngoài nhà nước đạt 271.883 triệu đồng tăng 12,2% so với  cùng kỳ. Loại hình xây dựng chủ yếu là nhà ở hộ dân cư ước đạt 269.590 triệu đồng; loại hình xây dựng doanh nghiệp ngoài nhà nước 1.264 triệu đồng; loại hình xây dựng xã tự làm từ nguồn vốn huy động 921 triệu đồng. Thực hiện chương trình toàn dân chung tay góp sức xây dựng nông thôn mới, UBND một số xã đã tuyên truyền, vận động bà con góp sức người sức của để xây dựng chương trình điện thắp sáng nông thôn, xây dựng cổng chào thôn văn hóa, nhà văn hóa thôn, khoan giếng, đóng góp xây dựng nhà Đại đoàn kết và một số công trình kỹ thuật chuyên  dụng …nhằm phục vụ đời sống của người dân.

V. Thương mại, giá cả thị trường:

- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng ước đạt 657.073,5 triệu đồng , tăng 5% so với cùng kỳ; trong đó, tổng mức bán lẻ hàng hóa ước đạt 513.756,7 đồng chủ yếu từ các nhóm các ngành hàng lương thực thực phẩm, đồ dùng gia đình, mua sắm ô tô các loại; vật phẩm văn hóa, giáo dục. Doanh thu dịch vụ tiêu dùng ước đạt 143.316.8 triệu đồng chủ yếu từ dịch vụ lưu trú, ăn uống và dịch vụ khác.

Giá bán lẻ một số mặt hàng nông sản chủ yếu trong tháng biến động nhẹ do đã bước vào thu hoạch vụ Hè thu như: gạo tẻ thường 11.000đ/kg, gạo tẻ thơm 17.000đ/kg, hạt điều khô 19.000 đ/kg. Giá thịt heo hơi tăng mạnh do ảnh hưởng của dịch tả Châu Phi, có giá trên 43.000đ/kg, thịt gà ta dao động quanh mức 100.000 đ/kg, thịt bò 260.000 đ/kg, cá các loại từ 65.000 - 70.000 đ/kg; rau các loại tăng do ảnh hưởng của thời tiết mưa nhiều như: bắp cải 15.000 đ/kg, khoai tây 20.000 đ/kg. Vật liệu xây dựng, các mặt hàng đồ dùng gia đình như điện tử, điện lạnh… giá ổn định ít biến động so với tháng trước. Giá vật tư nông nghiệp tăng nhẹ do bước vào vụ chăm sóc cây lâu năm, nhất là cây cà phê.

Giá xăng, dầu, ga: Xăng A95 giá 21.320 đ/lít (tăng 400 đ/l), dầu Diessel 17.360 đ/lít (tăng 90 đ/l), Elf gas đỏ 330.000 đ/bình (giảm 10.000 đ/b).

VI. Giao thông vận tải

Doanh thu tháng 9 ước đạt 10.739,7 triệu đồng, tăng 13,2% so với cùng kỳ; 9 tháng ước đạt 98.076,4 triệu đồng, tăng 16,7% so với cùng kỳ và đạt 72,7% so với kế hoạch; cả năm, doanh thu ước đạt 132.078,7 triệu đồng, tăng 14,6% so với cùng kỳ và đạt 97,9% so với kế hoạch, do khối lượng vận chuyển hành khách và hàng hóa luôn đảm bảo vì hầu đều tăng cả số đầu xe cũng như số chuyến nên doanh thu đạt kế hoạch đề ra. Phương tiện vận tải trên địa bàn đảm bảo đáp ứng được việc vận chuyển hàng hoá và hành khách trong dịp lễ, tết và kỳ nghỉ hè, mùa thi, tuyển sinh các cấp.

VII. Một số lĩnh vực văn hóa - xã hội

1. Công tác an sinh xã hội:

- Về chính sách dạy nghề - xuất khẩu lao động: Đã mở 07 lớp nghề cho 158 học viên. Xuất khẩu 04 lao động sang thị trường Nhật Bản.

- Về công tác giảm nghèo: Hiện đã có 08 xã hoàn thành vận động đăng ký thoát nghèo với tổng số 701 hộ đăng ký, đạt tỷ lệ 27,33% tổng số hộ nghèo. Hiện đang bình xét, phân bổ 52 căn nhà cho các hộ nghèo theo quy định.

- Tết nguyên đán Canh Tý 2020, huyện đã tổ chức thăm hỏi tặng quà và trợ cấp tết các gia đình chính sách, người có công, đối tượng bảo trợ xã hội; hộ nghèo và cận nghèo với tổng kinh phí phí 4.910,125 triệu đồng (từ NSNN 1.928,92 triệu đồng/8.582 người; từ các đơn vi,̣ doanh nghiệp 2.981,205 triêụ đồng/7.555 lượt người).

2. Hoạt động văn hóa

Trong 9 tháng đầu năm, các hoạt động văn hóa thông tin đã tập trung vào việc tuyên truyền chào mừng các ngày lễ lớn, tuyên truyền chủ trương đường lối, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước các cấp. Trang trí 132 maket các loại; in dựng, thay đổi 1.125 m2 panô tuyên truyền với nhiều nội dung và hình thức phong phú; cắt dán, treo 1.182 m băng rôn; treo 930 cờ, 380 áp phích các loại; thực hiện 32 lượt xe loa tuyên truyền lưu động.

3. Công tác Y tế:

Duy trì tốt công tác khám chữa bệnh, nhất là cho các đối tượng chính sách, người nghèo, đối tượng BHYT và trẻ em dưới 6 tuổi. Tổng số lần khám bệnh 49.202 lượt Tổng số bệnh nhân điều trị 3.750 bệnh nhân. Trong đó, điều trị nội trú 2.780 bệnh nhân (tr.tháng 407 bệnh nhân).

4. Chương trình xây dựng Nông thôn mới:

- Tổng nguồn vốn trực tiếp xây dựng nông thôn mới huyện đã phân bổ là 20.135 triệu đồng (trong đó: ngân sách trung ương 11.977 triệu đồng; ngân sách tỉnh 6.857 triệu đồng; ngân sách huyện là 1.300 triệu đồng), giải ngân ước đạt 8,77% so với kế hoạch.

- Đến nay, 01 xã đạt 19/19 tiêu chí (Đạ R’Sal); số xã đạt từ 15 - 18 tiêu chí: có 4 xã (Đạ Tông 15 tiêu chí, Rô Men 16 tiêu chí, Phi Liêng 15, Đạ K’Nàng 15 tiêu chí); số xã đạt từ 11 đến 14 tiêu chí: có 3 xã (Đạ Long 13 tiêu chí, Đạ M’Rông 12 tiêu chí, Liêng SRônh 11 tiêu chí).

5. Tình hình cháy, nổ và bảo vệ môi trường:

Trong 9 tháng đầu năm 2020, trên địa bàn huyện xảy ra 04 vụ cháy, trong đó có 03 vụ cháy rừng trồng; một vụ cháy nhà; ước tổng thiệt hại do hỏa hoạn gây ra trên 200 triệu đồng.


Các tin khác
© Copyright 2012 CỤC THỐNG KÊ TỈNH LÂM ĐỒNG
10 Đường 3 Tháng 4, Phường 3, TP. Đà Lạt