Tình hình kinh tế - xã hội
Tình hình kinh tế - xã hội tháng 1 năm 2019

 1.  Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản

1.1. Sản xuất nông nghiệp

Tính đến thời điểm 10/01/2019 thu hoạch cây hàng năm vụ mùa cơ bản đã kết thúc, đang tiếp tục gieo trồng và chăm sóc cây trồng vụ đông xuân 2018-2019.

a.     Thu hoạch vụ mùa 2017 - 2018

Trên địa bàn toàn tỉnh đã thu hoạch được 47.501,1 ha cây hàng năm các loại, đạt 100% diện tích gieo trồng, giảm 3,7% (-1.827,6 ha) so với cùng kỳ. Trong đó:

Diện tích lúa thu hoạch 13.358,2 ha, đạt 100% diện tích gieo cấy, giảm 6,91% so với cùng kỳ; sơ bộ năng suất bình quân chung đạt 49,3 tạ/ha, tăng 3,3% (+1,59 tạ/ha); sản lượng ước đạt 65.855,9 tấn, giảm 3,82% (-2.608,6 tấn) so với cùng kỳ, do diện tích giảm và một số địa phương người dân chuyển sang trồng dâu nuôi tằm, cây cà phê, cây ăn quả, cỏ chăn nuôi trâu, bò.

Diện tích ngô và cây lương thực khác thu hoạch được 2.768,7 ha, đạt 100% diện tích gieo trồng, giảm 22,37% (-797,8 ha); trong đó, chủ yếu là ngô 2.713,7 ha, chiếm 98,01%, giảm 22,73%; sơ bộ năng suất bình quân chung đạt 51,12 tạ/ha, bằng 99,91% (-0,05 tạ/ha); sản lượng ước đạt 13.872 tấn, giảm 22,8% (-4.097,7 tấn) so với cùng kỳ.

Diện tích cây lấy củ có chất bột thu hoạch 1.445,9 ha, đạt 100% diện tích gieo trồng trong vụ. Trong đó, khoai lang 817,8 ha, chiếm 56,55%, tăng 15,69% (+110,9 ha) so với cùng kỳ, diện tích khoai lang thu hoạch phần lớn tập trung chủ yếu ở huyện Đơn Dương, Đức Trọng, Lâm Hà, Bảo Lâm, Cát Tiên; năng suất đạt 141,91 tạ/ha, sản lượng ước đạt 11.605,3 tấn, tăng 12,82% (+1.318,3 tấn) do tăng diện tích; cây sắn (mỳ) 496,7 ha, chiếm 34,35%, giảm 35,23% (-270,2 ha), diện tích gieo trồng giảm do diện tích trồng xen trong cây lâu năm, mặt khác diện tích trồng trên đất lâm nghiệp ngày càng thu hẹp, diện tích giảm tập trung ở Đam Rông, Đạ Tẻh, Cát Tiên; năng suất ước đạt 191,93 tạ/ha, giảm 3,05%; sản lượng đạt 9.532,6 tấn, giảm 37,21% (-5.650 tấn) so với cùng kỳ.

Diện tích rau các loại thu hoạch 21.865,2 ha, tăng 0,07% (+15,7 ha) tập trung ở thành phố Đà Lạt, Đơn Dương, Đức Trọng, Lạc Dương, Lâm Hà, với chủng loại khá phong phú mang giá trị hàng hoá cao như: Cải bắp, khoai tây, hành tây, tỏi, cà chua, cải thảo, xà lách, cà rốt, ớt ngọt; năng suất bình quân chung toàn tỉnh ước đạt 324,43 tạ/ha, tăng 1,66% (+5,29 tạ/ha); sản lượng cả vụ đạt trên 709,3 nghìn tấn, tăng 1,73% (+12.064 tấn) so với cùng kỳ, tăng chủ yếu ở nhóm rau lấy lá cải bắp, cải thảo, xà lách, cải các loại và lấy quả (ớt ngọt, cà chua…), do thời tiết trong vụ thuận lợi, bà con nông dân ra sức chăm bón.

Diện tích đậu các loại thu hoạch 556,1 ha, giảm 34,39% (-291,5 ha) so với cùng kỳ, năng suất ước đạt 13,5 tạ/ha, sản lượng ước đạt 749,2 tấn, giảm 36,12% so với cùng kỳ, do giảm diện tích gieo trồng.

 Hoa các loại thu hoạch 2.878,9 ha, tăng 7,49% so với cùng kỳ, sản lượng ước đạt 978,96 triệu bông.

  Cây hàng năm khác, gia vị, dược liệu 4.085,8 ha, tăng 17% (+593,7 ha) so với cùng kỳ, chủ yếu là diện tích cỏ làm thức ăn gia súc (chăn nuôi bò sữa...) 2.589,2 ha, tăng 4,14% so với cùng kỳ.

Thu hoạch vụ mùa 2017 - 2018

Đơn vị tính: ha

 

Thực hiện
 cùng kỳ năm trước

Thực hiện
 kỳ báo cáo

So với cùng kỳ (%)

Tổng diện tích thu hoạch

49.328,70

47.501,10

96,30

1.Diện tích thu hoạch lúa mùa

14.349,90

13.358,20

93,09

2.Diện tích thu hoạch một số cây khác

34.978,80

34.142,90

97,61

 - Ngô

3.512,0

2.713,7

77,27

 - Khoai lang

706,9

817,8

115,69

 - Sắn

766,9

496,7

64,77

 - Rau các loại

21.849,5

21.865,2

100,07

 - Đậu các loại

847,6

556,1

65,61

 - Hoa các loại

2.678,4

2.878,9

107,49

 - Cây hàng năm khác

3.492,1

4.085,8

117,00

       

b. Sản xuất vụ đông xuân 2018-2019

        Điều kiện khí hậu, thời tiết năm nay thuận lợi, có những cơn mưa trái mùa, nguồn nước đủ cung cấp cho gieo trồng cây hàng năm vụ đông xuân 2018 - 2019.

        Cây hàng năm: Tính đến ngày 10/01/2019 toàn tỉnh gieo trồng, xuống giống được 26.324,4 ha cây hàng năm các loại, tăng 4,77% (+1.197,6 ha) so với cùng kỳ.

        Cây lương thực có hạt thực hiện 8.257 ha, bằng 98,59% (-117,6 ha) so với cùng kỳ. Trong đó, Lúa gieo cấy 6.432 ha, đạt 73,04% kế hoạch, giảm 2,97% so với cùng kỳ, tập trung chủ yếu ở một số huyện như Cát Tiên, Đạ Tẻh, Đơn Dương, Đức Trọng, Lâm Hà; cây ngô gieo trồng 1.825 ha, đạt 77,66% kế hoạch, tăng 4,55% (+79,4 ha) so với cùng kỳ, chủ yếu ở Đạ Tẻh, Cát Tiên, Đạ Huoai, Bảo Lâm, Lạc Dương, Đức Trọng; cây lấy củ có chất bột gieo trồng 212,5 ha, tăng 4,75% (+10,2 ha) so với cùng kỳ, trong đó; khoai lang gieo trồng 205 ha chiếm 96,47% cây có chất bột, tập trung ở Đức Trọng, Cát Tiên, Bảo Lâm, Đơn Dương, Lâm Hà.  

Tiến độ gieo trồng vụ đông xuân đến ngày 10/01/2019

                                                                                       Đơn vị tính: ha

Chỉ tiêu

Thực hiện
 cùng kỳ năm trước

Thực hiện
 kỳ báo cáo

So cùng kỳ (%)

Tổng diện tích gieo trồng

25.126,7

26.324,4

104,77

1. Diện tích gieo trồng lúa đông xuân

6.629,0

6.432,0

97,03

2. Diện tích gieo trồng một số cây khác

18.497,7

19.892,4

107,54

- Ngô

1.745,6

1.825,0

104,55

- Khoai lang

197,3

205,0

103,90

- Rau các loại

11.987,3

12.910,4

107,70

- Đậu các loại

207,4

216,4

104,32

- Hoa các loại

1.553,3

1.669,8

107,50

- Cây gia vị, dược liệu, HN khác (cỏ,..)

2.786,4

3.042,7

109,20

       

        Tình hình sản xuất rau, hoa theo hướng công nghệ cao, chất lượng sản phẩm ngày càng nâng lên qua từng năm. Tổng diện tích rau, đậu, hoa các loại gieo trồng đến nay 14.796,6 ha, đạt 58,92% so kế hoạch, tăng 7,63% (+1.048,6 ha) so với cùng kỳ. Trong đó, rau các loại gieo trồng 12.910,4 ha, tăng 7,7% (+923,1 ha) tập trung ở vùng chuyên canh như Đơn Dương, Đà Lạt, Đức Trọng, Lạc Dương; so với cùng kỳ tiến độ gieo trồng tăng do thời tiết thuận lợi, việc thu hoạch rau ở vụ trước nhanh. Diện tích hoa các loại gieo trồng 1.669,8 ha, tăng 7,5% (+16,5 ha), được trồng tập trung ở Đà Lạt, Đức Trọng, Lạc Dương, Đơn Dương. Tăng do người dân tích cực đầu tư, mở rộng diện tích đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hoa tươi trong dịp tết Kỷ Hợi 2019. Sản xuất hoa hiện đang được người sản xuất chú trọng với nhiều giống hoa mới thích nghi với điều kiện tự nhiên và có giá trị kinh tế cao được nhân rộng.

        Cây công nghiệp lâu năm: Tính đến thời điểm hiện nay các địa phương trong tỉnh cơ bản đã thu hoạch xong cà phê niên vụ 2018 - 2019 và tiếp tục đầu tư chăm sóc cây trồng cho niên vụ 2019 - 2020. Diện tích cà phê toàn tỉnh hiện có 174.765,9 ha, chiếm 69,24% diện tích cây lâu năm toàn tỉnh, tăng 0,51% (+893,9 ha) so với cùng kỳ, diện tích tăng chủ yếu do trồng mới mở rộng diện tích; diện tích cà phê cho sản phẩm 162.857 ha, chiếm 93,18% diện tích hiện có, bằng 100,08% (+130,6 ha) so với cùng kỳ; năng suất bình quân chung ước đạt 30,44 tạ/ha, tăng 1,93% (+1,30 tạ/ha); sản lượng cà phê thu hoạch ước đạt 495.743,8 tấn, tăng 4,56% (+21.623,9 tấn) so niên vụ trước; trong đó diện tích cà phê vối (Robuta) 149.239,6 ha, ước năng suất đạt 30,63 tạ/ha; diện tích cà phê chè (Catimor) 13.617,4 ha, ước năng suất 28,4 tạ/ha. Diện tích tái canh cải tạo giống đến nay đã thực hiện 51.108,6 ha. Trong đó, diện tích cho sản phẩm 34.737 ha năng suất cao ổn định, có nơi đạt từ 5 - 7 tấn/ha (chủ yếu ở các huyện Bảo Lâm, Di Linh, Lâm Hà). Giá cà phê thời điểm hiện nay dao động 33,0 – 36,8 nghìn đồng/kg nhân, giảm trên 8% so với cùng kỳ.

        * Tình hình dịch bệnh và công tác phòng chống dịch bệnh trên cây trồng

Theo Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật Lâm Đồng tình hình sâu bệnh hại trên cây trồng trong tháng (từ 20/12 - 20/01/2019) như sau:

- Trên cây lúa: Rầy nâu gây hại 477 ha lúa giai đoạn trỗ, chín (có 42 ha nhiễm nặng), giảm 42 ha so với tháng trước; bệnh khô vằn ít biến động so với tháng trước, nhiễm 280 ha lúa giai đoạn trỗ, chín tại tại Đạ Tẻh, Cát Tiên.

- Trên cây cà chua: Bệnh xoăn lá virus nhiễm 123 ha tại Đơn Dương, Đức Trọng (giảm 68 ha so với tháng trước).

- Trên cây Hoa cúc: Bệnh héo vàng (virus) nhiễm 50 ha tập trung chủ yếu ở phường 11, 12 thành phố Đà Lạt.

- Trên cây cà phê: Bọ xít muỗi ít biến động so với tháng trước, gây hại 2.881 ha cà phê chè (1.643 ha nhiễm nặng); bệnh vàng lá nhiễm rải rác 896 ha (tăng 52 ha so với tháng trước).    

-  Trên cây chè: Bọ xít muỗi, bọ cánh tơ, rầy xanh, bệnh phồng lá,… gây hại ở mức nhẹ.

- Trên cây điều: Bệnh thán thư nhiễm 2.270 ha, tăng 414 ha so với tháng trước; bọ xít muỗi nhiễm 1.075 ha, tăng 455 ha so với tháng trước, tại Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên.

1.2. Sản xuất lâm nghiệp

Hoạt động sản xuất lâm nghiệp trên địa bàn trong tháng tập trung chủ yếu cho công tác quản lý bảo vệ, phòng cháy chữa cháy rừng; nghiệm thu lâm sinh 2018; tận thu khai thác gỗ và lâm sản; tiếp tục chuyển giao, hợp đồng giao khoán QL BVR đến các hộ và tổ chức nhận khoán trên địa bàn theo kế hoạch. Kết quả đạt được trong từng lĩnh vực cụ thể như sau:

  Lâm sinh: Triển khai thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất lâm nghiệp năm 2019, Sở Nông nghiệp & PTNT chủ trì phối hợp với các ngành tiến hành kiểm tra nghiệm thu công trình lâm sinh năm 2018, đồng thời triển khai kế hoạch 2019 (phát dọn thực bì, chăm sóc cây giống chuẩn bị cho niên vụ trồng rừng năm 2019); tiếp tục triển khai thực hiện công tác giao khoán quản lý bảo vệ rừng với diện tích năm 2018 chuyển sang 430.780 ha bằng các nguồn vốn khác nhau, cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số và các tổ chức, cá nhân thuộc diện nhận khoán BVR trên địa bàn. Tính đến hết tháng 01 công tác rà soát, kiểm tra ký kết chuyển giao hợp đồng giao khoán ước thực hiện được 84.500 ha, tăng 0,6% so với cùng kỳ.

  Khai thác lâm sản: Ước tính trong tháng 01/2019 sản lượng gỗ tròn các loại khai thác ở các loại hình kinh tế trong tỉnh 2.050 m3, bằng 97,62% so với cùng kỳ, sản lượng khai thác chủ yếu tận thu, tỉa thưa rừng trồng; sản lượng củi khai thác 9.000 ster, giảm 5,26% (-500 ster), củi khai thác phần lớn sử dụng ở vùng đồng bào dân tộc là chủ yếu, do tập quán và nhiều hộ có thu nhập thấp còn sử dụng. Ngoài gỗ, củi các loại lâm sản khác ở các loại hình kinh tế khai thác, thu nhặt, tận thu trong quá trình nhận khoán quản lý bảo vệ như: Lồ ô các loại 89 nghìn cây, giảm 1,11%; mây sợi 1 nghìn sợi, bằng cùng kỳ; mung cây 25 nghìn cây, bằng 96,15% so với cùng kỳ.

  Công tác quản lý bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng: Để chủ động xây dựng phương án PCCCR mùa khô 2018-2019 đạt hiệu quả và chất lượng. Ngày từ đầu mùa khô, Chi cục Kiểm lâm chủ trì tổ chức họp đánh giá công tác PCCCR mùa khô 2017-2018, hướng dẫn xây dựng phương án PCCCR mùa khô năm 2018-2019 cho các đơn vị chủ rừng và các Hạt Kiểm lâm trực thuộc. Tiếp nhận và đang thẩm định phướng án PCCCR của 40 đơn vị trên địa bàn tỉnh (trong đó: 38 đơn vị chủ rừng Nhà nước và Ban Chỉ đạo kế hoạch bảo vệ và PTR cấp huyện, 02 đơn vị trực thuộc Trung ương). Công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật bảo vệ rừng, luôn được lực lượng Kiểm lâm phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện thường xuyên, liên tục.

Công tác cho thuê rừng, đất lâm nghiệp: Tính đến nay trên đa bàn toàn tnh hin có 394 d án/327 doanh nghip đang đu tư trin khai d án vi tng din tích là 57.084 ha (đã tr din tích thu hi mt phn d án). Trong tháng thu hi 01 doanh nghip (Công ty TNHH Vạn Gia Thành ti huyện Đơn Dương); đến nay tng s d án đã thu hi 181 d án/26.278 ha gm 148 d án thu hi toàn b/23.699 ha và 33 d án thu hi mt phn/2.579 ha do không trin khai thc hin d án hoc trin khai chm tiến đ đã được phê duyt, không t chc, b trí lc lượng qun lý bo v rng trên din tích được thuê đ rng b phá, b ln chiếm trái phép mà không có bin pháp ngăn chn, công ty t nguyn tr li d án.

  Vi phạm lâm luật: Tháng 01 năm 2019 (từ 20/12/2018 - 20/01/2019) lực lượng Kiểm lâmcác đơn vị chức năng trên địa bàn đã phát hiện, lập biên bản 60 vụ vi phạm lâm luật, giảm 30,23% so với cùng kỳ. Chủ yếu ở hành vi: Phá rừng trái phép 20 vụ, tăng 81,82% với diện tích rừng bị phá 8,73 ha, tăng 289,73%; vi phạm quy định về khai thác gỗ và lâm sản 12 vụ, giảm 29,41%; mua bán và vận chuyển lâm sản trái pháp luật 26 vụ, giảm 46,94% so với cùng kỳ. Tổng số vụ vi phạm đã xử lý 44 vụ, trong đó: xử lý hành chính 39 vụ, xử lý hình sự 5 vụ. Lâm sản, phương tiện tịch thu qua xử lý vi phạm: 60,5 m3 gỗ các loại; thu nộp ngân sách  0,17 tỷ đồng.

         2. Sản xuất công nghiệp

Chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh tháng 01 năm 2019 tăng 8,35% so với cùng kỳ.

Chỉ số sản xuất ngành khai khoáng tăng 6,42% so với cùng kỳ. Sản phẩm đá xây dựng đạt 138,7 ngàn m3, tăng 7,42% so với cùng kỳ.

Chỉ số sản xuất ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 9,2% so với cùng kỳ. Trong đó, sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất tăng 42,27% (trong đó: sản phẩm phân bón NPK của công ty cổ phần Bình Điền Lâm Đồng đạt 6.721 tấn, tăng 42,35%); ngành sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác tăng 24,01% (trong đó: bê tông trộn sẵn đạt 12,5 ngàn m3, tăng 39,11%; sản phẩm gạch xây dựng đạt 31,7 triệu viên, tăng 22,81%); ngành sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu tăng 10,28% (trong đó: dược phẩm khác chưa phân vào đâu đạt 6,8 tấn, tăng 12,49%); ngành sản xuất chế biến thực phẩm tăng 8,86% (trong đó: rau ướp lạnh đạt 641 tấn, tăng 32,5%; sản phẩm hạt điều khô đạt 86 tấn, tăng 15%; chè nguyên chất đạt 3,4 ngàn tấn, tăng 0,15%; quả và hạt ướp lạnh đạt 462 tấn, giảm 9,63%); ngành chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa tăng 8,77% (trong đó: gỗ cưa hoặc xẻ trừ gỗ xẻ tà vẹt đạt 2,8 ngàn m3, tăng 7,6%); ngành sản xuất trang phục tăng 5,76% (trong đó: Quần áo lót cho người lớn không dệt kim hoặc đan móc đạt 383 ngàn cái, tăng 27,67%; quần áo bảo hộ lao động 95 ngàn cái, giảm 13,64%); ngành dệt tăng 5,69% (trong đó: sản phẩm sợi xe từ sợi tơ tằm đạt 119 tấn, tăng 11,11%; vải dệt thoi từ sợi tơ tằm đạt 187 ngàn m2, giảm 9,65%); sản xuất kim loại giảm 2,47% (trong đó: sản phẩm Alumin đạt 48 ngàn tấn, giảm 2,47%).

Chỉ số sản xuất ngành phân phối điện, khí đốt, nước nóng hơi nước và điều hòa không khí tăng 7,56% so với cùng kỳ. Trong đó, sản lượng điện sản xuất phân bổ cho Lâm Đồng đạt 197 triệu kwh, tăng 7,07%; sản lượng điện thương phẩm đạt 105 triệu kwh, tăng 3,96% so với cùng kỳ. Ở thời điểm hiện tại các nhà máy thủy điện trên địa bàn đã tích đủ lượng nước cần thiết, đảm bảo yêu cầu phát điện và sản lượng điện sản xuất theo kế hoạch điều động của Trung tâm điều động điện quốc gia.

Chỉ số sản xuất ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 6,47% so với cùng kỳ. Trong đó, khai thác, xử lý và cung cấp nước tăng 6,51%, sản lượng nước uống được đạt 2.528 ngàn m3, tăng 6,51% so với cùng kỳ và hoạt động thu gom rác thải tăng 6,31% so với cùng kỳ.

Chỉ số sản xuất công nghiệp tháng 01

 

Chỉ số

Tháng 01

 năm 2017

so với cùng kỳ

(%)

Chỉ số

tháng 01

năm 2018

so với cùng kỳ

(%)

Chỉ số

tháng 01

năm 2019

so với cùng kỳ

(%)

Toàn ngành công nghiệp

105,09

107,83

108,35

  1. Khai khoáng

92,69

102,44

106,42

  1. Chế biến, chế tạo

103,07

107,19

109,20

  1. Sản xuất, phân phối điện, khí đốt nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí

111,27

109,59

107,56

  1. Cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải

107,26

104,50

106,47

* Chỉ số tiêu thụ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tháng 01/2019 tăng 8,87% so với cùng kỳ. Chủ yếu ở một số ngành: Sản xuất sản phẩm từ plastic tăng 37,45%; sản xuất chế biến thực phẩm tăng 7,82%; sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất tăng 6,52%; sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu tăng 3,35%. Bên cạnh đó, chỉ số tiêu thụ những ngành công nghiệp khác trong tháng có xu hướng giảm so với cùng kỳ như: Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế giảm 33,24%; chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa giảm 11,7%; sản xuất kim loại giảm 6,07%.

* Chỉ số tồn kho tháng 01/2019 tăng 5,74% so với cùng kỳ. Ngành sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất tăng 136,03%; sản xuất chế biến thực phẩm tăng 21,72%; ngành dệt giảm 58,55%; sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác giảm 26,7%; sản xuất đồ uống giảm 25,58%; ngành chế biến và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa giảm 17,89%; sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu giảm 11,85% so với cùng kỳ.

* Chỉ số sử dụng lao động của các doanh nghiệp công nghiệp tháng 01 năm 2019 tăng 8,89% so với cùng kỳ. Chia theo ngành kinh tế cấp 2: Sản xuất trang phục tăng 226,83%; ngành khai thác, xử lý và cung cấp nước tăng 17,19%; sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất tăng 10%; sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu tăng 8,57%; ngành sản xuất, phân phối điện, khí đốt tăng 2,15%; sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác tăng 0,53%; hoạt động thu gom, xử lý và tiêu hủy rác thải tăng 0,3%; ngành dệt giảm 14,62%; ngành khai khoáng khác giảm 9,09%; ngành công nghiệp chế biến thực phẩm giảm 4,99%; ngành chế biến và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa giảm 1,78%; ngành sản xuất giường, tủ, bàn, ghế giảm 0,76% so với cùng kỳ. Chia theo loại hình: Doanh nghiệp nhà nước tăng 1,88%; doanh nghiệp ngoài quốc doanh giảm 5,03%; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tăng 218,08% so với cùng kỳ.

3. Tình hình đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp

Từ đầu năm đến 22/01/2019 tổng số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới 77 doanh nghiệp, giảm 3,62% so với cùng kỳ; tổng vốn đăng ký 528,1 tỷ đồng, tăng 12,97%; số lượng đơn vị trực thuộc thành lập mới 129 đơn vị, tăng 1,26%; số doanh nghiệp quay trở lại hoạt động 72 doanh nghiệp, tăng 15%; số doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng hoạt động có 88 doanh nghiệp, tăng 2,59% so với cùng kỳ; số doanh nghiệp đăng ký giải thể tự nguyện có 18 doanh nghiệp.

          4. Đầu tư

D ước tháng 01/2019, vn đầu tư thc hin thuc ngun vn ngân sách nhà nước do địa phương qun lý trên địa bàn tnh (không bao gm ngun trái phiếu Chính ph và phn tr n), đạt 78,1 t đồng, tăng 5,04% so vi cùng k.

- Ngun vn thuc ngân sách nhà nước cp tnh đạt 65,8 t đồng, chiếm 84,24% trong tng vn, tăng 4,86% so vi cùng k. Trong đó, vn cân đối ngân sách tnh đạt 34,1 t đồng; vn Trung ương h tr theo mc tiêu đạt 5,3 t đồng; vn nước ngoài (ODA) đạt 3,5 t đồng; vn t x s kiến thiết đạt 11,5 t đồng và ngun vn khác đạt 11,3 t đồng.

- Ngun vn thuc ngân sách nhà nước cp huyn đạt 12,1 t đồng, chiếm 15,52% trong tng vn, tăng 4,37% so vi cùng k. Trong đó; vn cân đối ngân sách huyn đạt 8,3 t đồng; vn tnh h tr đầu tư theo mc tiêu đạt 2,7 t đồng.

- Nguồn vốn thuộc ngân sách nhà nước cấp xã đạt 0,2 tỷ đồng, chiếm 0,24% trong tổng vốn.

Trong tháng 01/2019, trên địa bàn tỉnh có 155 công trình tiếp tục triển khai; trong đó một số công trình lớn như: đường Lê Thị Riêng, đường Lý Thường Kiệt (đoạn ngã 3 Lý Thường Kiệt - Đào Duy Từ đến ranh giới huyện Bảo Lâm), TP.Bảo Lộc; trường THPT Đạ Nhim, dự án xây dựng đường Đạ Sar, xã Lát (2,8 km), dự án đường trục chính vào khu sản xuất nông nghiệp công nghệ cao xã Lát, Lạc Dương; đường từ thôn 7, thị trấn Đạ Tẻh đi trung tâm xã An Nhơn, xây dựng tuyến đường từ đường 26/3 đi đường ĐT725, Đạ Tẻh; nâng cấp các đường nội thị thị trấn Madaguoi, Đạ Huoai; hồ chứa nước K’Nai, Đức Trọng; nguồn tỉnh hỗ trợ nông thôn mới (04 xã).

5. Hoạt động thu chi ngân sách, ngân hàng

5.1. Hoạt động thu, chi ngân sách

Ngay từ đầu năm 2019 ngành Thuế đã chủ động phối hợp chặt chẽ với các cấp, các ngành rà soát các khoản thu, tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo điều hành thu ngân sách, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế như tăng cường công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế, chú trọng công tác quản lý kê khai, kế toán thuế và hoàn thuế GTGT; đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra chống thất thu ngân sách phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách năm 2019.

Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn từ đầu năm đến 15/01/2019 đạt 172,2 tỷ đồng, tăng 14% so với cùng kỳ. Trong đó, thu nội địa đạt gần 156,9 tỷ đồng, tăng 14,51% so với cùng kỳ. Trong thu nội địa, thu từ doanh nghiệp Trung ương đạt 15,4 tỷ đồng, tăng 21,27%; thu từ doanh nghiệp địa phương đạt 3,1 tỷ đồng, tăng 14,09%; thu từ doanh nghiệp đầu tư nước ngoài đạt 0,3 tỷ đồng, giảm 2,98%; thu thuế ngoài quốc doanh đạt 16,7 t đồng, tăng 18,44%; thuế thu nhập cá nhân đạt 15,7 tỷ đồng, tăng 16,68%; lệ phí trước bạ đạt 22 tỷ đồng, tăng 24,81%; thu phí, lệ phí đạt 18,7 tỷ đồng; thu từ đất, nhà đạt 20 tỷ đồng, giảm 2,62% so với cùng kỳ. Thu thuế qua hải quan đạt 15,3 tỷ đồng, tăng 9,02% so với cùng kỳ.

Tổng thu ngân sách địa phương từ đầu năm đến ngày 15/01/2019 đạt 871,1 tỷ đồng, tăng 4,64% so với cùng kỳ. Trong đó, thu ngân sách được hưởng theo phân cấp đạt 115,6 tỷ đồng, tăng 2,77%; thu bổ sung từ ngân sách Trung ương đạt 750 tỷ đồng, tăng 5,63% so với cùng kỳ.

Tổng chi ngân sách địa phương từ đầu năm đến 15/01/2019 đạt 483,3 tỷ đồng, tăng 11,07% so với cùng kỳ. Trong đó, chi đầu tư phát triển đạt 63,6 t đồng, tăng 1,76%; chi thường xuyên đạt 79,5 tỷ đồng, tăng 14,26%. Trong tổng chi thường xuyên; chi giáo dục đào tạo đạt 27,6 tỷ đồng, tăng 4,03%; chi sự nghiệp y tế đạt 12,5 tỷ đồng, tăng 23,15%; chi quản lý hành chính đạt 25 tỷ đồng, tăng 13,64% so với cùng kỳ.

5.2. Hoạt động ngân hàng

Ước đến 31/01/2019 vốn huy động đạt 48.500 tỷ đồng, tăng 11,05% so với cùng kỳ. Trong đó, tiền gửi tiết kiệm trong dân cư đạt 36.900 tỷ đồng, chiếm 76,08% tổng vốn huy động, tăng 8,55%; tiền gửi thanh toán, tiền gửi khác đạt 11.600 tỷ đồng, chiếm 23,92% tổng vốn huy động, tăng 19,83% so với cùng kỳ.

Ước đến 31/01/2019 tổng dư nợ của các tổ chức tín dụng trên địa bàn đạt 88.000 tỷ đồng, tăng 17,36% so với cùng kỳ. Trong đó, dư nợ trung dài hạn 30.000 tỷ đồng, chiếm 34,09% tổng dư nợ, tăng 3,39%; dư nợ ngắn hạn 58.000 tỷ đồng, chiếm 65,91% tổng dư nợ, tăng 26,17% so với cùng kỳ.

         Ước đến 31/01/2019 tổng nợ xấu của các tổ chức tín dụng là 356 tỷ đồng, chiếm 0,4% tổng dư nợ, giảm 24,42% so với cùng kỳ.

6. Thương mại, dịch vụ

Dự ước tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tháng 01/2019 đạt 4.233,8 tỷ đồng, tăng 10,67% so với cùng kỳ. Trong đó, kinh tế nhà nước đạt 338,3 tỷ đồng, tăng 11,67%; kinh tế ngoài nhà nước đạt 3.833 tỷ đồng, tăng 10,58% (kinh tế cá thể đạt 2.877,5 tỷ đồng, tăng 11,48%; kinh tế tư nhân đạt 955 tỷ đồng, tăng 7,95%) và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đạt 62,5 tỷ đồng, tăng 11,46% so với cùng kỳ.

- Tổng mức bán lẻ hàng hóa tháng 01/2019 ước đạt 3.013 tỷ đồng, tăng 9,98% so với cùng kỳ. Trong đó, kinh tế nhà nước đạt 161,9 tỷ đồng, tăng 5,5%; kinh tế ngoài nhà nước đạt 2.792,6 tỷ đồng, tăng 10,22%; kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đạt 58,5 tỷ đồng, tăng 11,64% so với cùng kỳ. Một số nhóm hàng chủ yếu như lương thực, thực phẩm đạt 1.378,9 tỷ đồng, tăng 9,14%; nhóm gỗ và vật liệu xây dựng đạt 237,8 tỷ đồng, tăng 35,72%; xăng, dầu các loại đạt 308,4 tỷ đồng, tăng 18,54%.

- Doanh thu dịch vụ khác (trừ ăn uống, lưu trú và lữ hành) tháng 01/2019 ước đạt 439,4 tỷ đồng, tăng 11,62%; trong đó, doanh thu dịch vụ nghệ thuật, vui chơi và giải trí đạt 263,8 tỷ đồng, tăng 13,73%; doanh thu dịch vụ kinh doanh bất động sản đạt 70,6 tỷ đồng, tăng 3,02% so với cùng kỳ.

          - Doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống tháng 01/2019 ước đạt 781,4 tỷ đồng, tăng 12,88% so với cùng kỳ. Trong đó, doanh thu dịch vụ lưu trú đạt 107,5 tỷ đồng, tăng 12,92%; doanh thu dịch vụ ăn uống đạt 671 tỷ đồng, tăng 12,9% so với cùng kỳ. Tổng lượt khách ngủ qua đêm tại các cơ sở lưu trú đạt 373,1 nghìn lượt khách, tăng 6,85% (khách trong nước đạt 335,7 nghìn lượt khách, tăng 8,02%; khách quốc tế đạt 37,4 nghìn lượt khách, giảm 2,6%).

- Doanh thu du lịch lữ hành tháng 01/2019 ước đạt 2,9 tỷ đồng, tăng 6,99% so với cùng kỳ; tổng số khách do các cơ sở lữ hành phục vụ đạt 3.997 lượt khách, tăng 3,87%.

7. Giá cả thị trường

7.1. Chỉ số giá tiêu dùng CPI

Giá xăng dầu được điều chỉnh giảm ngày 01/01/2019 tác động làm mặt hàng xăng A95 giảm 5,48%, xăng E5 giảm 6,03%, dầu diezel giảm 9,16% so với tháng trước. Mặt khác, giá gas thế giới tháng 01/2019 ở mức 425 USD/tấn, giảm 5 USD/tấn so với tháng trước tác động làm giá gas trong nước tăng 4.000 đồng/bình12kg đã tác động đến giá tiêu dùng trong tháng. Chỉ số giá tiêu dùng tháng 01/2019 tăng 0,14% so với tháng trước và tăng 2,23% so với cùng kỳ; cụ thể: nhóm đồ uống và thuốc lá tăng 1,09%; nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 0,85%; nhóm thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,33%; nhóm nhà ở và vật liệu xây dựng tăng 0,22%; nhóm may mặc, mũ nón và giày dép tăng 0,18%; nhóm văn hoá, giải trí và du lịch và nhóm hàng hóa và dịch vụ khác tăng 0,04%. Bên cạnh đó, một số nhóm mặt hàng giảm so với tháng trước như nhóm bưu chính viễn thông giảm 0,03%; nhóm giao thông giảm 3,25%.

 7.2. Chỉ số giá vàng và Đô la Mỹ

 Giá vàng 99,99 trên địa bàn tỉnh dao động quanh mức 3,63 triệu đồng/chỉ, tăng 2,97% so với tháng trước và tăng 1,03% so với cùng kỳ. Giá USD bán ra bình quân tháng 01/2019 dao động ở mức 23.260 đồng/USD; chỉ số giá đô la Mỹ so với tháng trước giảm 0,34% và tăng 2,29% so với cùng kỳ.

8. Vận tải, bưu chính viễn thông

- Doanh thu hoạt động vận tải, kho bãi và dịch vụ hỗ trợ vận tải ước tháng 01/2019 đạt 546,9 tỷ đồng, tăng 10,79% so với cùng kỳ; trong đó, doanh thu vận tải đường bộ đạt 340,7 tỷ đồng, tăng 8,1%; doanh thu vận tải hàng không đạt 180,6 tỷ đồng, tăng 16,64%; doanh thu kho bãi và các hoạt động hỗ trợ vận tải đạt 25,5 tỷ đồng, tăng 8,45% so với cùng kỳ.

- Vận tải hành khách tháng 01/2019 ước đạt 4.787,9 nghìn hành khách, tăng 10,44% và luân chuyển đạt 506 triệu hành khách.km, tăng 6,91% so với cùng kỳ; trong đó: vận tải hành khách đường bộ ước đạt 4.699,8 nghìn hành khách, tăng 10,31% và luân chuyển đạt 458,5 triệu hành khách.km, tăng 6,05%; vận tải hành khách hàng không đạt 82,4 nghìn hành khách, tăng 19,2% và luân chuyển đạt 47,4 triệu hành khách.km, tăng 16,05%.

- Khối lượng hàng hoá vận chuyển đường bộ tháng 01/2019 ước đạt 1.235,8 nghìn tấn, tăng 25,24% và luân chuyển đạt 184,5 triệu tấn.km, tăng 19,2% so với cùng kỳ.

- Doanh thu hoạt động bưu chính viễn thông tháng 01/2019 ước đạt 246,4 tỷ đồng, tăng 18,56% so với cùng kỳ. Số thuê bao điện thoại phát triển mới ước đạt 16.159 thuê bao; trong đó, thuê bao di động đạt 16.059 thuê bao, thuê bao cố định đạt 100 thuê bao. Số thuê bao internet phát triển mới đạt 5.200 thuê bao.

9. Một số tình hình xã hội

9.1. Hoạt động văn hóa - tuyên truyền    

Trong tháng 01 năm 2019, ngành Văn hoá - Thông tin chuẩn bị chào đón “Mừng Đảng, Mừng Xuân” nhất là công tác thông tin - tuyên truyền mừng sinh nhật Đảng lần thứ 89 (03/02/1930- 03/02/2019) thông qua hình thức treo băng rôn, pa nô sẽ được bố trí ở những nơi đông dân cư, nhất là xung quanh khu vực Hội xuân và các trung tâm huyện, thành phố. Thiết kế các loại maket tuyên truyền cổ động ngày thành lập Đảng, tuyên truyền các nhiệm vụ trọng tâm của tỉnh và Xuân Kỷ Hợi 2019 Tại Rạp 3/4 thành phố Đà Lạt; xây dựng chương trình nghệ thuật phục vụ ngày thành lập Đảng và Tết Kỷ Hợi 2019; chuẩn bị cho công tác tổ chức các Hội Xuân cho nhân dân và du khách có điểm vui chơi vào dịp tết Kỷ Hợi tại các huyện, thành phố. Đoàn nghệ thuật và các đội thông tin lưu động tiếp tục phục vụ cho nhân dân vùng sâu, vùng xa.

 Bảo tàng tỉnh mở cửa thường xuyên phục vụ trên 1.000 lượt khách đến tham quan trong đó có 100 khách quốc tế. Thư viện tỉnh mở cửa phục vụ trên 300 lượt bạn đọc.

Trong dịp tết Kỷ Hợi năm 2019, với tinh thần “tết vì người nghèo và nạn nhân chất độc màu da cam” năm 2019. UBND tỉnh đã có kế hoạch vận động cán bộ, hội viên, thanh thiếu niên, tình nguyện viên chữ thập đỏ, các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân, nhà hảo tâm chia sẻ với những người có hoàn cảnh khó khăn, vui đón tết, vận động được 46.000 suất quà, mỗi phần quà từ 300 ngàn đến 500 ngàn đồng.

Để chuẩn bị cho nhân dân vui Xuân, đón Tết trong không khí vui tươi lành mạnh, UBND tỉnh đã chỉ đạo các ngành chức năng tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường, các điểm kinh doanh như các điểm kinh doanh và sử dụng băng hình, đĩa CD-VCD không có dán nhãn kiểm soát của Cục Điện ảnh và Cục Nghệ thuật Biểu diễn, treo biển hiệu, băng rôn không phép, phòng Karaoke có âm lượng vượt mức cho phép, phát hành lịch quá giá quy định và bán tranh ảnh không rõ nguồn gốc.

 9.2. Hoạt động thể dục - thể thao

Tháng 01 năm 2019, hoạt động thể dục- thể thao Lâm Đồng tiếp tục hưởng ứng cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”, với phương châm đưa thể dục thể thao về cơ sở nhằm phát triển phong trào TDTT quần chúng rộng khắp. Các phòng VHTT-TT và trung tâm VH-TT các huyện, thành phố tổ chức các hoạt động, thu hút nhiều đối tượng thuộc các lứa tuổi tham gia vào việc rèn luyện sức khoẻ, vui chơi lành mạnh góp phần xây dựng đời sống văn hoá mới ở địa phương, nhất là vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa.

 Thể thao thành tích cao: Tham gia giải việt dã leo núi Bà Rá, Bình Dương BTV, tham gia vòng loại bóng đá U19 Quốc gia.

Thể thao quần chúng: Xây dựng kế hoạch tổ chức các môn thể thao trong tháng 02/2019 để chào đón Tết Kỷ Hợi năm 2019.

9.3. Giáo dục - đào tạo

Tổ chức các cuộc thi: Thi khoa học kỹ thuật (KHKT) tỉnh lần thứ XI, trao giải toàn cuộc gồm 04 giải nhất, 13 giải nhì, 21 giải ba và 55 giải tư; chuẩn bị các điều kiện cho cuộc thi KHKT cấp quốc gia. Tổng kết bồi dưỡng đội tuyển HSG tỉnh, thi chọn HSGQG năm 2019, thi GV giỏi cấp huyện, thị, thành phố, thi chọn HSG lớp 12 cấp tỉnh. Toàn ngành giáo dục đang triển khai sơ kết, đánh giá xếp loại học kỳ 1, triển khai các nhiệm vụ trọng tâm học kỳ 2; tham gia các cuộc thi, hội thi cấp cơ sở và cấp tỉnh.

9.4. Hoạt động y tế, vệ sinh an toàn thực phẩm        

Ngoài hoạt động thường xuyên, tháng 01/2019 ngành y tế Lâm Đồng tiếp tục giám sát dịch cúm A (H1N1), (H5N1), (H5N6), (H5N8), (H7N9), tiêu chảy cấp, sốt rét và sốt xuất huyết trên địa bàn toàn tỉnh. Từ đầu tháng đến nay, không có dịch sốt rét xảy ra, có 09 trường hợp mắc bệnh, giảm 3 trường hợp so với cùng kỳ, không có tử vong. Sốt xuất huyết có 08 trường hợp mắc bệnh, giảm 2 trường hợp so với cùng kỳ, không có tử vong. Không phát hiện thêm bệnh phong mới, hiện toàn tỉnh đang quản lý 162 bệnh nhân. Phát hiện 3 bệnh nhân lao mới, không có tử vong.

Công tác phòng chống bệnh HIV/AIDS: Có 02 trường hợp nhiễm HIV mới (tích luỹ: 1.460 trường hợp), không có trường hợp mắc AIDS mới (tích lũy: 275 trường hợp), không có trường hợp tử vong do AIDS mới (tích luỹ: 555 trường hợp).

Công tác vệ sinh an toàn thực phẩm: Từ đầu tháng đến nay không xảy ra vụ ngộ độc thực phẩm nào trên địa bàn toàn tỉnh. Ngành y tế đang xây dựng kế hoạch phối hợp với các ngành liên quan tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm thời gian vào cuối tháng 01/2019 đến 15/02/2019.  

9.5. Tình hình cháy, nổ và bảo vệ môi trường

Từ đầu năm 2019 đến nay trên địa bàn toàn tỉnh chưa có xảy ra vụ hỏa hoạn, cháy nổ nào.

 9.6. Tai nạn giao thông

Trong tháng, Ban An toàn giao thông tỉnh ban hành Kế hoạch bảo đảm trật tự an toàn giao thông trong dịp Lễ, Tết cuối năm 2018, Tết Dương lịch, Tết Kỷ Hợi và Lễ Hội xuân 2019; Kế hoạch triển khai Cuộc thi “Giao thông học đường” năm học 2018-2019 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Kế hoạch Năm An toàn giao thông 2019; Kế hoạch tuyên truyền, vận động và xử lý vi phạm quy định về nồng độ cồn đối với người điều khiển phương tiện cơ giới đường bộ năm 2019 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Kế hoạch phát động phong trào thi đua thực hiện nhiệm vụ Năm an toàn giao thông 2019…; kiểm tra công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên tuyến Quốc lộ 20, đường Trường Sơn Đông đoạn qua địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Tình hình tai nạn giao thông trên địa bàn tỉnh tính từ ngày 16/12/2018 đến ngày 15/01/2019 xảy ra 15 vụ, bằng cùng kỳ; số người chết là 14 người, tăng 6 người so với cùng kỳ; số người bị thương là 8 người, giảm 2 người so với cùng kỳ.

Đăng ký mới cho 491 ôtô và 5.692 môtô. Tổng số phương tiện đang quản lý: 55.991 xe ôtô; 978.969 xe môtô; 103 phương tiện đường thủy. Lực lượng Công an toàn tỉnh phát hiện, xử lý 4.298 trường hợp; tổng số tiền xử phạt là 3,3 tỷ đồng; tước 207 giấy phép lái xe; tạm giữ 41 ô tô, 354 mô tô.

Để thực hiện hoàn thành kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 2019 ngay từ đầu năm tỉnh đã chỉ đạo các cấp, các ngành tiếp tục bám sát thực hiện các nhiệm vụ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng lần thứ X, Nghị quyết số 145/2015/HĐND ngày 11/12/2015 của HĐND tỉnh khóa IX về nhiệm vụ phát triển kinh tế 5 năm 2016 - 2020 đã đề ra; tập trung các nguồn lực để triển khai thực hiện 04 chương trình trọng tâm, 12 công trình, dự án trọng điểm của tỉnh và các công trình trọng điểm của các huyện, thành phố. Bên cạnh đó, bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, tạo chuyển biến rõ trong thực hiện ba đột phá chiến lược; cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng; nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh; khuyến khích khởi nghiệp, phát triển doanh nghiệp, thúc đẩy tăng trưởng bền vững. Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai; tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường. Tiếp tục hoàn thiện, nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật; tập trung tinh giản biên chế, đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường kỷ luật, kỷ cương; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu. Tăng cường tiềm lực quốc phòng, giữ vững an ninh quốc gia, ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội, kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ. Nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại, hội nhập quốc tế, tạo môi trường hòa bình, ổn định để phát triển đất nước./.


Các tin khác

© Copyright 2012 CỤC THỐNG KÊ TỈNH LÂM ĐỒNG
10 Đường 3 Tháng 4, Phường 3, TP. Đà Lạt