Tình hình kinh tế - xã hội
Tình hình kinh tế - Xã hội tỉnh Lâm Đồng ước tháng 11 năm 2020

           1. Sản xuất nông, lâm nghiệp

Sản xuất nông nghiệp tiếp tục gieo trồng, chăm sóc và thu hoạch cây hàng năm vụ mùa; trồng mới, chăm sóc cây lâu năm; thu hoạch cây lâu năm như cà phê niên vụ 2019 – 2020 (cà phê Catimo) ở Đà Lạt, Lạc Dương, Đơn Dương, Đức Trọng, Lâm Hà.

1.1. Nông nghiệp

Sản xuất vụ mùa: Tính đến ngày 10/11/2020 đã gieo trồng được 47.438,6 ha cây hàng năm các loại, giảm 0,1% (-48,3 ha) so với cùng kỳ. Trong đó:

- Diện tích lúa gieo trồng 12.753,2 ha, giảm 0,87% (-112,2 ha) so với cùng kỳ, do chuyển đổi sang cây trồng có kinh tế cao hơn như cây dâu nuôi tằm.

- Ngô gieo trồng 2.266,3 ha, giảm 3,01% (-70,22 ha) so với cùng kỳ.

- Diện tích rau các loại gieo trồng 22.383,1 ha, chiếm 47,18% so với tổng diện tích gieo trồng trong vụ, tăng 1,37% (+301,8 ha) so với cùng kỳ.

- Diện tích hoa các loại gieo trồng 3.019,6 ha, tăng 1,76% (+52,13 ha) so với cùng kỳ.

- Cây hàng năm khác (gồm cây gia vị, dược liệu, cỏ chăn nuôi…) là 4.092,6 ha. Trong đó, cỏ thức ăn chăn nuôi 2.671,8 ha, giảm 2,21% (-60,3 ha); cây gia vị 673,6 ha, dược liệu 211,7 ha.

Tiến độ gieo trồng vụ mùa đến 10/11/2020

                                                                                                                                            Đơn vị tính: ha

 

Thực hiện
 cùng kỳ năm trước

Thực hiện
 kỳ báo cáo

So với cùng kỳ (%)

 
 
 

Tổng diện tích gieo trồng

47.486,9

47.438,6

99,90

 

1. DT gieo trồng lúa mùa

12.865,4

12.753,2

99,13

 

2. DTGT một số cây khác

34.621,5

34.685,4

100,18

 

 - Ngô

2.336,6

2.266,3

96,99

 

 - Khoai tây

322,4

395,3

122,64

 

 - Rau các loại

22.081,3

22.383,1

101,37

 

 - Hoa các loại

2.967,5

3.019,6

101,76

 

 - Cây hàng năm khác

4.231,7

4.092,6

96,71

 

Thu hoạch vụ mùa: Tính đến ngày 10/11/2020, diện tích thu hoạch cây hàng năm thực hiện được 24.288,5 ha, đạt 51,20% diện tích gieo trồng trong vụ, giảm 0,1% (-25,36 ha) so với cùng kỳ. Trong đó: Diện tích lúa thu hoạch được 6.386,9 ha, đạt 50,08% diện tích gieo trồng, giảm 1,76% (-114,4 ha); diện tích ngô thu hoạch 930 ha, đạt 41,04% diện tích gieo trồng, giảm 3,53% (-34 ha); diện tích rau các loại thu hoạch 12.190,3 ha, đạt 54,46% diện tích gieo trồng, tăng 1,11% (+133,3 ha); diện tích hoa các loại thu hoạch 2.064,1 ha, đạt 68,36% diện tích gieo trồng, tăng 4,9% (+96,4 ha) so với cùng kỳ.

Cây lâu năm: Tính từ đầu năm đến nay diện tích trồng mới, tái canh, cải tạo cây lâu năm toàn tỉnh thực hiện 12.041,9 ha, tăng 18,43% (+1.873,7 ha) so với cùng kỳ. Trong đó, diện tích trồng mới tăng diện tích là 2.650,3 ha, chiếm 22,01%; diện tích tái canh, ghép cải tạo (không tăng diện tích) là 9.391,6 ha, chiếm 77,99%: tập trung ở Di Linh 2.978,2 ha, Bảo Lâm 2.532 ha, Bảo Lộc 1.589,2 ha, Lâm Hà 1.572 ha, Đam Rông 1.114 ha. Các loại cây trồng chiếm tỷ trọng cao như cà phê 7.585,4 ha, chiếm 62,99%; cây ăn quả 2.851,5 ha, chiếm 23,68%; dâu tằm 1.045 ha, chiếm 8,68% tổng diện tích trồng mới cây lâu năm.

   Tình hình dịch bệnh và công tác phòng chống sâu bệnh trên cây trồng: Sâu bệnh hại được kiểm soát chặt chẽ, không bùng phát thành dịch gây thiệt hại đến năng suất, sản lượng cây trồng. Bệnh đạo ôn lá gây hại 358,5 ha lúa; sâu keo gây hại 120 ha ngô; bọ xít muỗi gây hại 1.753,9 ha cà phê; bệnh thán thư gây hại 7.416,9 ha điều; bệnh virút xoăn lá nhiễm 409,7 ha cà chua.

Tình hình chăn nuôi: Tổng số lợn tại thời điểm 01/10/2020 là 374.144 con[1], giảm 7,63% (-30.893 con) so với thời điểm 01/10/2019; tăng 3,72% (+13.415 con) so với thời điểm 01/7/2020; sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng tính trong quý III/2020 (từ ngày 01/7/2020 đến 30/9/2020) đạt 13.911,9 tấn, giảm 15,73% (-2.597,3 tấn) so với cùng kỳ; số con lợn thịt xuất chuồng 144.901 con, trọng lượng bình quân xuất chuồng đạt 96,01 kg/con. Tổng đàn gà hiện có 4.915,8 nghìn con, tăng 11,82% (+519,6 nghìn con) so với thời điểm 01/10/2019; tăng 0,28% (+13,7 nghìn con) so với thời điểm 01/7/2020. Số gà xuất chuồng trong quý III 1.873,9 nghìn con, tăng 17,26% so với cùng kỳ; sản lượng thịt hơi xuất chuồng 3.972,6 tấn, tăng 17,26% (+584,7 tấn); sản lượng trứng gà thu đạt 84.084,2 nghìn quả, tăng 7,2% (+5.647,4 nghìn quả).

   Tình hình dịch bệnh trong chăn nuôi: Đến nay các địa phương đã hoàn thành công tác tiêm phòng đợt II/2020. Tiêm vắc xin lở mồm long móng trâu, bò 44.257 con, đạt 57,9% so với diện tiêm. Vắc xin lở mồm long móng lợn tiêm được 54.993 con, đạt 62,9%; vắc xin cúm gia cầm tiêm được 114.171 con, đạt 67,4% so với diện tiêm.

          Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật: Kiểm dịch xuất tỉnh 65.121 con lợn; 102 con bò; 2,7 triệu con gia cầm (trong đó có 2,2 triệu con gà giống 01 ngày tuổi); 19.500 con thủy sản các loại (3.000 con cá tầm giống); 24,1 tấn phế vụn tơ tằm; 14,7 tấn sản phẩm đông lạnh và 1.200 tấm da bò. Kiểm dịch nhập tỉnh 2.201 con lợn; 36 con bò; 57.900 con gia cầm và 23,7 tấn sản phẩm đông lạnh.

             1.2. Lâm nghiệp

             Khai thác lâm sản: Ước tính trong tháng 11 sản lượng gỗ tròn các loại khai thác đạt 11.055 m3, tăng 12,76%; lũy kế 11 tháng ước đạt 67.490 m3, tăng 15,08% so với cùng kỳ

          Tình hình vi phạm lâm luật: T11/10/2020 đến ngày 10/11/2020 lực lượng chức năng đã phát hiện lập biên bản 56 vụ vi phạm lâm luật, giảm 6,67% so với cùng kỳ. Lũy kế 11 tháng, tổng số vụ vi phạm lâm luật 639 vụ, giảm 3,33% so với cùng kỳ; diện tích thiệt hại do phá rừng 40,3 ha, giảm 25,78%. Tổng số vụ đã xử lý 584 vụ, trong đó xử lý hành chính 548 vụ; lâm sản tịch thu được 1.052,6 m3 gỗ các loại; tổng thu nộp ngân sách 4,3 tỷ đồng.

2. Sản xuất công nghiệp

Chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng tháng 11 năm 2020 dự ước tăng 1,91% so với cùng kỳ.

Chia theo ngành công nghiệp:

- Ngành khai khoáng: Chỉ số sản xuất tăng 36,14% so với cùng kỳ, trong đó ngành khai khoáng đá cát sỏi, cao lanh tăng 36,14%.

- Công nghiệp chế biến, chế tạo: Chỉ số sản xuất tăng 2,68% so với cùng kỳ. Một số ngành chủ yếu: Ngành dệt tăng 16,74%; sản xuất đồ uống tăng 9,21%; sản xuất trang phục giảm 9,21%; chế biến gỗ giảm 7,69% so với cùng kỳ. Riêng sản xuất hóa dược và dược liệu chỉ bằng 40,66% so với cùng kỳ.

- Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng hơi nước và điều hòa không khí: Chỉ số sản xuất giảm 1,55% so với cùng kỳ.

- Cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải: Chỉ số sản xuất tăng 7,29%; trong đó khai thác, xử lý và cung cấp nước tăng 7,44% và hoạt động thu gom rác thải tăng 6,72% so với cùng kỳ.

Một số sản phẩm chủ yếu tháng 11 năm 2020: Sợi len lông cừu đạt 130 tấn, gấp 2 lần so với cùng kỳ; phân bón NPK đạt 4,9 ngàn tấn, tăng 19,86%; bia đóng lon đạt 7,3 triệu lít, tăng 10,92%; gạch xây dựng đạt 22,8 triệu viên, tăng 7,74%; sản phẩm nước sạch đạt 2,7 triệu m3, tăng 7,44%; bôxit nhôm (alumin) đạt 60 ngàn tấn, tăng 7,1%; bê tông trộn sẵn đạt 28 ngàn m3, tăng 2,05%; chè nguyên chất đạt 1.270 tấn, giảm 27,04% so với cùng kỳ.

Chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp 11 tháng đầu năm 2020: Tăng 0,1% so với cùng kỳ. Trong đó, chỉ số sản xuất ngành khai khoáng giảm 0,2%; chỉ số sản xuất ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 4,11%; chỉ số sản xuất ngành sản xuất và phân phối điện giảm 5,21%; chỉ số sản xuất ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 6,84% so với cùng kỳ.

Chỉ số sản xuất công nghiệp 11 tháng

 

Chỉ số 11 tháng năm 2018 so với cùng kỳ (%)

Chỉ số 11 tháng năm 2019 so với cùng kỳ (%)

Chỉ số 11 tháng năm 2020 so với cùng kỳ  (%)

Toàn ngành công nghiệp

110,40

107,20

100,10

Khai khoáng

102,40

112,34

  99,80

Chế biến, chế tạo

107,45

111,80

 104,11

Sản xuất, phân phối điện

113,39

102,91

   94,79

Cung cấp nước; HĐ quản lý và xử lý rác thải, nước thải

105,57

109,83

  106,84

Một số sản phẩm chủ yếu 11 tháng năm 2020: Sợi len lông cừu đạt 970 tấn, tăng hơn 5 lần so với cùng kỳ; bia đóng lon đạt 75,2 triệu lít, tăng 158,92%; bê tông trộn sẵn đạt hơn 365,8 ngàn m3, tăng 9,83%; sản phẩm nước sạch đạt 30 triệu m3, tăng 6,79%; gạch xây dựng đạt 347,6 triệu viên, tăng 2,29%; bôxit nhôm (alumin) đạt 636 ngàn tấn, tăng 2,05%; chè nguyên chất đạt 25.401 tấn, giảm 21,95%; phân bón NPK đạt 104,7 ngàn tấn, giảm 5,33% so với cùng kỳ.

Chỉ số sử dụng lao động của doanh nghiệp công nghiệp: Trong tháng 11 năm 2020 chỉ số lao động của doanh nghiệp công nghiệp giảm 10,66% so với cùng kỳ. Chia theo ngành công nghiệp: Ngành khai khoáng giảm 16,22%; công nghiệp chế biến chế tạo giảm 11,64%; sản xuất và phân phối điện giảm 9,79% và cung cấp nước, xử lý rác thải giảm 1,81% so với cùng kỳ.

3. Tình hình hoạt động của doanh nghiệp

Dự kiến năm 2020, số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới đạt 1.250 doanh nghiệp, tăng 13,63% so cùng kỳ; Có 49 doanh nghiệp giải thể, giảm 52,89%; 417 doanh nghiệp đăng ký tạm dừng hoạt động kinh doanh, tăng 38%; có 246 doanh nghiệp hoạt động trở lại, bằng năm 2019.

Tình hình thu hút, quản lý các dự án đầu tư: Năm 2020, tiếp tục thực hiện các giải pháp hỗ trợ nhà đầu tư, doanh nghiệp trong giải quyết thủ tục hành chính, tháo gỡ khó khăn trong quá trình hoạt động, triển khai dự án của nhà đầu tư; tổ chức nhiều hội nghị xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước; thường xuyên tiếp, làm việc với một số nhà đầu tư lớn, có tiềm lực như: Tập đoàn Novaland, FLC, Công ty Ecoland... để nghiên cứu, khảo sát lập quy hoạch, đề xuất các dự án đầu tư quy mô lớn trong một số lĩnh vực có tiềm năng, thế mạnh của tỉnh. Trong năm 2020, toàn tỉnh có 31 dự án (28 dự án vốn trong nước và 03 dự án FDI) được cấp Quyết định chủ trương đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tăng 19,2% (tăng 05 dự án); vốn đăng ký 3.028,5 tỷ đồng, tăng 28,3% (tăng 668,1 tỷ đồng); quy mô diện tích 177,6 ha, giảm 29,1% (giảm 72,9 ha).

Điều chỉnh dự án đầu tư: Trong năm 2020, có 50 dự án được điều chỉnh nội dung dự án đầu tư. Trong đó: Điều chỉnh 20 dự án trong khu công nghiệp (05 dự án FDI, 15 dự án vốn trong nước), 30 dự án ngoài khu công nghiệp (05 dự án FDI, 25 dự án vốn trong nước).

Thu hồi, chấm dứt hoạt động dự án đầu tư: có 10 dự án bị thu hồi, chấm dứt hoạt động đầu tư (07 dự án ngoài khu công nghiệp và 03 dự án trong khu công nghiệp) với số vốn đăng ký đầu tư 1.952,6 tỷ đồng (trong đó, 03 dự án FDI với số vốn đăng ký đầu tư 365,9 tỷ đồng, 07 dự án trong nước với số vốn đăng ký đầu tư 1.586,7 tỷ đồng).

Tình hình hỗ trợ doanh nghiệp: Trong năm 2020, tình hình dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp, hầu hết các ngành, lĩnh vực chịu ảnh hưởng nặng nề, nhiều hoạt động kinh tế - xã hội bị ngưng trệ. Tỉnh uỷ, UBND tỉnh đã kịp thời triển khai thực hiện các chỉ đạo của Ban Bí thư Trung ương Đảng, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, ban hành Chương trình hành động, kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 11/CT-TTg ngày 04/3/2020 của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết số 84/NQ-CP ngày 29/5/2020, Thực hiện hiệu quả "nhiệm vụ kép" vừa đảm bảo chống dịch Covid-19, vừa duy trì phát triển sản xuất kinh doanh. Một số giải pháp được đưa ra như: Tạo thuận lợi cho sản xuất kinh doanh, thúc đẩy xuất, nhập khẩu; hướng dẫn các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh trả lương ngừng việc và giải quyết chế độ cho người lao động trong thời gian ngừng việc liên quan đến dịch bệnh Covid-19; tháo gỡ khó khăn, tạo thuận lợi về tiếp cận vốn, tín dụng, tài chính, thuế, thương mại, thanh toán điện tử, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, tập trung tháo gỡ các nút thắt, các điểm nghẽn, khai thông nguồn lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh.

4. Đầu tư

Để thực hiện hoàn thành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội toàn tỉnh năm 2020; ngay từ đầu năm tỉnh đã chỉ đạo các cấp, các ngành đẩy mạnh thực hiện Chỉ thị của Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kế hoạch phát triển KT-XH và dự toán ngân sách nhà nước năm 2020. Đồng thời chỉ đạo các ngành, các cấp, các địa phương chủ động triển khai sớm kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội toàn tỉnh cũng như từng địa phương; trong đó tập trung đầu tư công, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, hỗ trợ sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh và quản trị hiệu quả kinh doanh của các thành phần kinh tế. Tuy nhiên, dịch Covid - 19 đã ảnh hưởng rất lớn đến tình hình thực hiện và thanh toán vốn. Song Chính phủ và địa phương đã kịp thời chỉ đạo triển khai nhiều biện pháp song hành với tập trung chống dịch là thúc đẩy sản xuất, ổn định nền kinh tế. Chủ trương của UBND tỉnh Lâm Đồng trong hoạt động đầu tư xây dựng phải đảm bảo tiến độ công trình, nhất là công trình vốn đầu tư công; hoàn thành các dự án đã và đang thực hiện cũng như các dự án đã được cấp phép xây dựng mới trong năm 2020.

Nguồn vốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nước do địa phương quản lý tháng 11/2020 ước đạt 447,8 tỷ đồng, tăng 56,69% so với cùng kỳ; nguồn vốn thuộc ngân sách nhà nước cấp tỉnh đạt 391,1 tỷ đồng, chiếm 87,34% trong tổng vốn, tăng 52,9% so với cùng kỳ. Trong đó, vốn cân đối ngân sách tỉnh đạt 179,3 tỷ đồng; vốn Trung ương hỗ trợ theo mục tiêu đạt 63 tỷ đồng; vốn từ xổ số kiến thiết đạt 117,3 tỷ đồng và nguồn vốn khác đạt 1,5 tỷ đồng. Nguồn vốn thuộc ngân sách nhà nước cấp huyện đạt 56,7 tỷ đồng, chiếm 12,66% trong tổng vốn, tăng 99,2% so với cùng kỳ. Trong đó; vốn cân đối ngân sách huyện đạt 26 tỷ đồng; vốn tỉnh hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu đạt 14,9 tỷ đồng.

Dự ước nguồn vốn đầu tư thực hiện từ nguồn ngân sách Nhà nước do địa phương quản lý 11 tháng năm 2020 đạt 2.819,6 tỷ đồng, tăng 35,66% so với cùng kỳ; nguồn vốn thuộc ngân sách nhà nước cấp tỉnh đạt 2.534,1 tỷ đồng, chiếm 89,87% trong tổng vốn, tăng 34,98% so với cùng kỳ. Trong đó, vốn cân đối ngân sách tỉnh đạt 1.196 tỷ đồng; vốn Trung ương hỗ trợ theo mục tiêu đạt 444,2 tỷ đồng; vốn từ xổ số kiến thiết đạt 686,4 tỷ đồng và nguồn vốn khác đạt 83,7 tỷ đồng. Nguồn vốn thuộc ngân sách nhà nước cấp huyện đạt 285,6 tỷ đồng, chiếm 10,13% trong tổng vốn, tăng 48,24% so với cùng kỳ; trong đó; vốn cân đối ngân sách huyện đạt 168,4 tỷ đồng; vốn tỉnh hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu đạt 69,7 tỷ đồng.

Đến tháng 11/2020, trên địa bàn tỉnh có 552 công trình tiếp tục triển khai; trong đó một số công trình lớn như: nâng cấp đường Đankia và cầu Phước Thành (phường 7), khu quy hoạch dân cư 5B, nâng cấp cải tạo 2 tuyến đường Nguyên T Lực, Phan Đình Phùng, xây dựng cơ sở hạ tầng khu dân cư - tái định cư Phạm Hồng Thái (phường 10), nâng cấp đường và kè chống sạt lở tuyến đường đi Đà Lạt - Lạc Dương, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật quanh hồ Xuân Hương, thành phố Đà Lạt; xây dựng vỉa hè, điện chiếu sáng, cây xanh quốc lộ 20 (đoạn từ cầu Bồng Lai đến chùa Bà Chà, xã Hiệp Thạnh), huyện Đức Trọng; đường liên xã Triệu Hải - Đạ Pal, huyện Đạ Tẻh; đường Võ Thị Sáu, thị trấn Đinh Văn, huyện Lâm Hà; xây dựng trụ sở HĐND - UBND thành phố Bảo Lộc.

5. Hoạt động tài chính, tín dụng

5.1. Hoạt động tài chính

Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 11 tháng năm 2020 ước đạt 8.378,4 tỷ đồng, tăng 8,98% so với cùng kỳ. Trong đó, thu từ doanh nghiệp Nhà nước Trung ương đạt 706,2 tỷ đồng, giảm 19,48%; thu từ doanh nghiệp địa phương đạt 816,3 tỷ, gấp 9 lần so với cùng kỳ (nguyên nhân do thu thuế tiêu thụ đặc biệt sản phẩm bia); thu từ doanh nghiệp đầu tư nước ngoài đạt 123,4 tỷ đồng, tăng 73,47%; thu thuế ngoài quốc doanh đạt 1.373,7 tỷ đồng, giảm 15% so với cùng kỳ. Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu đạt 220 tỷ đồng, giảm 37,52% so với cùng kỳ.

Tổng thu ngân sách địa phương 11 tháng năm 2020 ước đạt 16.401,5 tỷ đồng, tăng 11,47% so với cùng kỳ. Trong đó, thu ngân sách được hưởng theo phân cấp đạt 7.505,8 tỷ đồng, tăng 10,48%; thu bổ sung từ ngân sách Trung ương đạt 5.176,7 tỷ đồng, tăng 7,16% so với cùng kỳ.

Tổng chi ngân sách địa phương 11 tháng năm 2020 ước đạt 12.607,6 tỷ, tăng 10,87% so với cùng kỳ. Trong đó, chi đầu tư phát triển đạt 2.064,6 tỷ đồng, tăng 4,25%; chi thường xuyên đạt 7.037 tỷ đồng, tăng 5,49%. Trong tổng chi thường xuyên, chi giáo dục và đào tạo đạt 3.160,8 tỷ đồng, tăng 1,61%; chi sự nghiệp khoa học công nghệ đạt 21 tỷ đồng, giảm 3,66% so với cùng kỳ.

5.2. Hoạt động tín dụng

Ước năm 2020 vốn huy động đạt 65.000 tỷ đồng, tăng 13,4% so với cùng kỳ. Trong đó, tiền gửi dân cư đạt 64.340 tỷ đồng, tăng 12,98% so với cùng kỳ; tiền gửi thanh toán, giấy tờ có giá đạt 660 tỷ đồng, tăng 79,35% so với cùng kỳ.

Ước năm 2020 tổng dư nợ của các tổ chức tín dụng trên địa bàn đạt 113.000 tỷ đồng, tăng 10,93% so với cùng kỳ. Trong đó, dư nợ trung dài hạn 35.500 tỷ đồng, tăng 4,9%; dư nợ ngắn hạn 77.500 tỷ đồng, tăng 13,93% so với cùng kỳ. Các tổ chức tín dụng tiếp tục thực hiện các chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn dư nợ cho vay 78.000 tỷ đồng, cho vay doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao 900 tỷ đồng.

            Ước năm 2020 tổng nợ xấu của các tổ chức tín dụng là 580 tỷ đồng, chiếm 0,51% tổng dư nợ, tăng 16,94% so với cùng kỳ.

            6. Thương mại, dịch vụ, giá cả và vận tải

6.1. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ

Dự ước tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tháng 11/2020 đạt 5.919,2 tỷ đồng, tăng 10,84% so với cùng kỳ. Tính chung 11 tháng tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ ước đạt 51.189,7 tỷ đồng, giảm 2,88% so với cùng kỳ.

- Doanh thu bán lẻ hàng hóa tháng 11/2020 ước đạt 4.250,5 tỷ đồng, chiếm 71,81% tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ, tăng 11,38% so với cùng kỳ. Một số nhóm hàng chiếm tỷ trọng lớn như lương thực, thực phẩm đạt 1.799,9 tỷ đồng, tăng 23,13%; nhóm gỗ và vật liệu xây dựng đạt 413,3 tỷ đồng, tăng 18,16%; hàng may mặc đạt 385,6 tỷ đồng, tăng 12,81%; đồ dùng, dụng cụ trang thiết bị gia đình đạt 511,8 tỷ đồng, giảm 13,83%; xăng, dầu các loại đạt 297,6 tỷ đồng, giảm 5,28% so với cùng kỳ. Dự ước doanh thu bán lẻ hàng hóa 11 tháng năm 2020 đạt 36.612,5 tỷ đồng, tăng 1,74% so với cùng kỳ. Một số nhóm hàng chủ yếu như lương thực, thực phẩm đạt 15.771 tỷ đồng, tăng 15,36% (chiếm 43,08% trong tổng doanh thu bán lẻ hàng hóa); đồ dùng, dụng cụ trang thiết bị gia đình đạt 4.719,1 tỷ đồng, giảm 17,18%; nhóm gỗ và vật liệu xây dựng đạt 3.429,6 tỷ đồng, giảm 1,66% so với cùng kỳ.

- Doanh thu dịch vụ khác (trừ ăn uống, lưu trú và lữ hành) tháng 11/2020 ước đạt 674,2 tỷ đồng, tăng 11,59%. Các ngành có tỷ trọng đóng góp cao như dịch vụ nghệ thuật, vui chơi và giải trí đạt 320,1 tỷ đồng, tăng 10,22%; dịch vụ kinh doanh bất động sản đạt 159,1 tỷ đồng, tăng 12,89% so với cùng kỳ. Dự ước doanh thu dịch vụ khác (trừ ăn uống, lưu trú và lữ hành) 11 tháng năm 2020 đạt 6.837,6 tỷ đồng, tăng 2,89%; trong đó, dịch vụ kinh doanh bất động sản đạt 1.846,7 tỷ đồng, tăng 19,62%; dịch vụ nghệ thuật, vui chơi và giải trí đạt 3.169,1 tỷ đồng, giảm 0,36%; dịch vụ khác đạt 595,5 tỷ đồng, giảm 13,07% so với cùng kỳ.

            - Doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống tháng 11/2020 ước đạt 993,6 tỷ đồng, tăng 9,38% so với cùng kỳ. Trong đó, doanh thu dịch vụ lưu trú đạt 140 tỷ đồng, tăng 8,58%; doanh thu dịch vụ ăn uống đạt 853,6 tỷ đồng, tăng 9,51% so với cùng kỳ. Tổng lượt khách ngủ qua đêm tại các cơ sở lưu trú đạt 455,4 nghìn lượt khách, tăng 11,71% so với cùng kỳ (khách trong nước đạt 452,3 nghìn lượt khách, tăng 19,91%; khách quốc tế đạt 3,1 nghìn lượt khách, bằng 10,29%). Dự ước doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống 11 tháng năm 2020 đạt 7.712,2 tỷ đồng, bằng 77,52% so với cùng kỳ. Trong đó, doanh thu dịch vụ lưu trú đạt 1.055,9 tỷ đồng, bằng 74,78%; doanh thu dịch vụ ăn uống đạt 6.656,3 tỷ đồng, bằng 77,97% so với cùng kỳ. Tổng lượt khách ngủ qua đêm tại các cơ sở lưu trú đạt 3.150,2 nghìn lượt khách, bằng 71,44% so với cùng kỳ (khách trong nước đạt 3.045,1 nghìn lượt khách, bằng 73,7%; khách quốc tế đạt 105,1 nghìn lượt khách, bằng 37,82%).

            6.2. Giá cả thị trường

6.2.1. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)

Tình hình giá cả thị trường tháng 11/2020 tiếp tục xu hướng tăng, nguyên nhân chủ yếu là do: Sản lượng rau không đủ cung ứng cho thị trường do nhiều diện tích hư hại do bão gây ra đã đẩy giá thành sản phẩm tăng cao; tình hình Covid-19 trong nước được kiểm soát chặt chẽ, không lây nhiễm trong cộng đồng nên các khu du lịch đón lượng lớn khách du lịch đến tham quan, vui chơi, nghỉ dưỡng tác động làm giá dịch vụ ăn uống tăng; ngoài ra, nhu cầu mua sắm một số mặt hàng thiết yếu khác như quần áo, đồ dùng gia đình tăng; giá gas tăng 19.000 đồng/bình 12kg; giá học phí  lớp 11 hệ tư thục trường PTTH Yersin tăng 50.000 đồng/tháng là những yếu tố tác động làm tăng chỉ số giá tiêu dùng tháng này.

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 11/2020 tăng 0,44% so với tháng trước, tăng 2,31% so với cùng kỳ, tăng 0,54% so với tháng 12 năm trước; bình quân 11 tháng đầu năm 2020 tăng 3,70% so với 11 tháng đầu năm 2019. Trong 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng so với tháng trước có 5 nhóm tác động tăng và 5 nhóm tác động giảm; trong đó nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống có mức tăng cao nhất, tăng 1,26%; nhóm giảm nhiều nhất là nhóm giao thông, giảm 0,36%. Nhóm thuốc, dịch vụ y tế ổn định so với tháng trước.

6.2.2. Chỉ số giá vàng và Đô la Mỹ

Giá vàng trên thế giới biến động khó lường, tăng/giảm trái chiều trước diễn biến phức tạp của dịch bệnh, tín hiệu khả quan trong việc phát triển vacxin ngừa Covid-19; tình hình chính trị tại Mỹ đang thu hút nhiều sự quan tâm như thông tin kết quả chính thức từ cuộc bầu cử Tổng thống Mỹ; kỳ vọng tháo gỡ khó khăn về kinh tế…Giá vàng trong nước tăng theo đà tăng của giá vàng thế giới, bình quân giá vàng 9999 trên địa bàn tỉnh dao động quanh mức 5,645 triệu đồng/chỉ, tăng 0,55% so với tháng trước; bình quân 11 tháng năm 2020 tăng 29,11% so với cùng kỳ.

Tỷ giá USD trên địa bàn tỉnh dao động quanh mức 23.269 đồng/USD, giảm 0,04% so với tháng trước và giảm 1,18% so với cùng kỳ.     

6.3. Hoạt động vận tải

Hoạt động vận tải trên địa bàn tỉnh trong những tháng cuối năm đang dần khôi phục trở lại; tuy nhiên, do ảnh hưởng của đợt mưa bão vừa qua nên hoạt động của các đơn vị vận tải hành khách đi đến các tỉnh miền Trung bị gián đoạn dẫn đến tốc độ phát triển ngành vận tải của địa phương giảm. Cụ thể:

- Doanh thu hoạt động vận tải, kho bãi và dịch vụ hỗ trợ vận tải ước tháng 11/2020 đạt 347,8 tỷ đồng, giảm 3,17% so với cùng kỳ; trong đó, doanh thu vận tải đường bộ đạt 306,7 tỷ đồng, giảm 2,76%; doanh thu kho bãi và các hoạt động dịch vụ hỗ trợ vận tải đạt 41,1 tỷ đồng, giảm 6,13% so với cùng kỳ. Dự ước doanh thu hoạt động vận tải, kho bãi và dịch vụ hỗ trợ vận tải ước 11 tháng năm 2020 đạt 3.360,3 tỷ đồng, giảm 13,29% so với cùng kỳ; trong đó, doanh thu vận tải đường bộ đạt 2.872,1 tỷ đồng, giảm 14,75%; doanh thu kho bãi và các hoạt động dịch vụ hỗ trợ vận tải đạt 487,9 tỷ đồng, giảm 3,56% so với cùng kỳ.

- Doanh thu vận tải hành khách tháng 11/2020 ước đạt 131,4 tỷ đồng, giảm 9,71%; khối lượng vận chuyển đạt 3.062 nghìn hành khách, giảm 5,27% và luân chuyển đạt 237,4 triệu hành khách.km, giảm 11,6% so với cùng kỳ. Dự ước doanh thu vận tải hành khách 11 tháng năm 2020 ước đạt 1.115,8 tỷ đồng, bằng 73,8%; khối lượng vận chuyển đạt 27.128 nghìn hành khách, bằng 78,8% và luân chuyển đạt 2.718,6 triệu hành khách.km, bằng 77,55% so với cùng kỳ.

- Doanh thu vận tải hàng hoá tháng 11/2020 ước đạt 175,4 tỷ đồng, tăng 3,18%; khối lượng hàng hoá vận chuyển đạt 1.481 nghìn tấn, tăng 5,49% và luân chuyển đạt 163.8 triệu tấn.km, tăng 7,84% so với cùng kỳ. Dự ước doanh thu vận tải hàng hoá 11 tháng năm 2020 đạt 1.756,7 tỷ đồng, giảm 5,43%; khối lượng hàng hoá vận chuyển đạt 11.332 nghìn tấn, giảm 10,08% và luân chuyển đạt 1.520,9 triệu tấn.km, giảm 5,69% so với cùng kỳ.

            7. Một số tình hình xã hội

7.1. Hoạt động văn hóa - tuyên truyền 

Trong tháng 11 năm 2020 kỷ niệm 90 năm Ngày truyền thống Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (18/11/1930-18/11/2020) và Ngày hội Đại đoàn kết toàn dân tộc, lãnh đạo tỉnh Lâm Đồng đã đến thăm hỏi, động viên và chia vui với đông đảo bà con nhân dân tại các địa phương trong toàn tỉnh. Đây là sự kiện trọng đại, góp phần vun đắp khối đại đoàn kết toàn dân tộc. 

Bảo tàng mở cửa thường xuyên vào tất cả các ngày trong tuần nhằm phục vụ khách đến tham quan, nghiên cứu đã đón trên 600 lượt khách. Thư viện tỉnh mở cửa phục vụ bạn đọc đến đọc và mượn sách, báo, tài liệu với 500 lượt bạn đọc.

7.2. Hoạt động thể dục - thể thao

Thể thao thành tích cao: Phối họp tổ chức giải xe đạp nữ quốc tế Bình Dương lần thứ X năm 2020 - Cúp Biwase; Cúp Truyền hình thành phố Hồ Chí Minh lần thứ 32 năm 2020 “Non sông liền một dải”; cử 345 lượt vận động viên tham gia 37 giải mở rộng và giải quốc gia. Từ đầu năm đến nay thể thao Lâm Đồng đạt 152 huy chương (36 HC vàng, 42 HC bạc và 74 HC đồng), đạt 76% kế hoạch năm, một số môn đang thi đấu chưa có kết quả.

 Hoạt động phong trào: Từ đầu năm đến nay tổ chức và phối hợp tổ chức 25 giải. Sở Văn hóa - Thể thao và Du Lịch Lâm Đồng phối hợp, Sở Giáo dục – Đào tạo cùng Liên đoàn Karatedo tỉnh Lâm Đồng và UBND TP.Bảo Lộc tổ chức khai mạc giải Karatedo các câu lạc bộ tỉnh Lâm Đồng năm 2020, tham gia giải có 202 vận động viên đến từ 14 CLB Karatedo đại diện cho 7 huyện, thành phố trên địa bàn toàn tỉnh Lâm Đồng.

   7.3. Hoạt động giáo dục - đào tạo

Tính đến nay, toàn tỉnh có 461 trường phổ thông, với 7.894 lớp học phổ thông. Số giáo viên phổ thông có 13.279 người, trong đó giáo viên cấp 1: 4.156 người, cấp 2: 4.703 người, giáo viên cấp 3: 2.669 người. Tổng số học sinh phổ thông toàn tỉnh có 264.850 học sinh, trong đó học cấp 1: 129.159 học sinh, cấp 2: 92.040 học sinh, cấp 3: 43.651 học sinh.

7.4. Hoạt động y tế      

Công tác phòng bệnh từ đầu tháng đến nay: Khám phát hiện 02 trường hợp mắc sốt rét; 25 trường hợp mắc sốt xuất huyết; bệnh phong toàn tỉnh quản lý 151 bệnh nhân, trong đó chăm sóc tàn tật cho 144 bệnh nhân; bệnh lao đang quản lý và khám bệnh cho 415 bệnh nhân lao (trong đó có 250 bệnh nhân lao phổi AFB (+)). Phát hiện thêm 03 trường hợp nhiễm HIV mới đưa vào quản lý (tích luỹ: 1.664 trường hợp); không có trường hợp AIDS mới (tích luỹ: 287 trường hợp) và có 04 trường hợp tử vong do AIDS (tích luỹ: 588 trường hợp).

Công tác bảo vệ sức khỏe tâm thần cộng đồng: Toàn tỉnh quản lý và điều trị cho 1.263 bệnh nhân tâm thần phân liệt và điều trị cho 1.554 bệnh nhân động kinh.

Công tác tiêm chủng mở rộng: Từ đầu năm đến nay đã tiêm chủng đầy đủ cho khoảng 19 nghìn trẻ, tiêm viêm gan B trước 24 giờ cho 15 nghìn trẻ sơ sinh, tiêm phòng uốn ván 2+ cho 15 nghìn phụ nữ có thai, tiêm vắc xin sởi mũi 2 cho trên 18 nghìn trẻ 18 tháng tuổi, tiêm vắc xin Viêm não Nhật Bản cho trẻ từ 13 tháng tuổi mũi 1 là 18 nghìn trẻ, mũi 2 là 18 nghìn trẻ, mũi 3 là 17 nghìn trẻ.

7.5. Tình hình an toàn giao thông

Tình hình tai nạn giao thông trên địa bàn tỉnh từ ngày 15/10/2020 đến ngày 14/11/2020 xảy ra 26 vụ, tăng 10 vụ; số người chết là 15 người, tăng 02 người; số người bị thương là 17 người, tăng 12 người so với cùng kỳ. Tính từ ngày 15/12/2019 đến ngày 14/11/2020, trên địa bàn tỉnh đã xảy ra 137 vụ tai nạn giao thông, giảm 37 vụ so với cùng kỳ; số người chết là 81 người, giảm 52 người so với cùng kỳ; số người bị thương là 89 người, giảm 19 người so với cùng kỳ.

Đăng ký mới cho 816 ôtô và 4.759 môtô. Tổng số phương tiện đang quản lý: 69.473 xe ôtô; 1.078.239 xe môtô; 103 phương tiện đường thủy. Lực lượng Công an toàn tỉnh phát hiện, xử lý 3.625 trường hợp vi phạm luật giao thông; tổng số tiền xử phạt là 2,4 tỷ đồng; tước 110 giấy phép lái xe; tạm giữ 20 ô tô, 259 mô tô./.


[1] Trong đó: lợn thịt 242.076 con, giảm 17,16% (-50.151 con), chiếm 64,7%; lợn nái 49.286 con, tăng 9,09% (+4.108 con), chiếm 13,17%; lợn con chưa tách mẹ 82.037 con, tăng 22,53% (+15.083 con), chiếm 21,93%; lợn đực giống 745 con, tăng 9,93% (+63 con), chiếm 0,2% trong tổng đàn lợn, đàn lợn nái và đực giống tăng do người chăn nuôi đang gây lại đàn nái chuẩn bị cho tái đàn sau dịch bệnh.

 

 

 

 


Các tin khác
© Copyright 2012 CỤC THỐNG KÊ TỈNH LÂM ĐỒNG
10 Đường 3 Tháng 4, Phường 3, TP. Đà Lạt